lesbin xnxx sex videos lesbin xnxx sex videos pornhub xvideos hindi porn download xxxc xxxxc nangi blue film bestfreexxporn.com moviespornov.com duvpornxxx pornovitube Free xxx film Adult xxx xpornrelax.com

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA NÔNG - LÂM

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

1. Về cơ cấu tổ chức và quy mô đào tạo

- Duy trì được các ngành đào tạo đang có và tiếp tục mở các ngành mới phù hợp với nhu cầu xã hội và vùng miền (Bảo quản, Chế biến Nông – Lâm sản, Quản lý đất đai, Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn, Khuyến nông…,). Ngoài ra cần tìm hiểu nhu cầu thực tiễn tiến tới mở các ngành cần thiết cho khu vực Tây Bắc.

- Quy mô đào tạo đến 2020 có từ 7 – 10 ngành với số lượng sinh viên từ 1.500 đến 2000.

- Tiến tới mở mã ngành đào tạo sau đại học một số chuyên ngành có thể (Bảo vệ thực vật, Khoa học cây trồng, Lâm sinh, Chăn nuôi, Bảo vệ tài nguyên vào năm 2020)

- Cần xem xét đến công tác đào tạo nghề ngắn hạn cho địa phương.

2. Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

- Đến năm 2020 có các chương trình, dự án cấp Nhà nước, các dự án với các tổ chức nước ngoài có quy mô lớn.

- Đến năm 2020 có 5 – 10 bài báo chuyên ngành trong nước và 1 – 2 bài báo quốc tế mỗi năm trở lên.

- Mở rộng mối quan hệ với các đối tác địa phương, đặc biệt là các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu trong NCKH và Chuyển giao công nghệ.

- Xây dựng định hướng chiến lược dài hạn trong NCKH và Phát triển công nghệ

3. Về đội ngũ cán bộ giảng viên

- Năm 2020 có 90% giảng viên trình độ trên Đại học và có 50% giảng viên được đi đào tạo ở nước ngoài, 60 % giảng viên sử dụng tốt ngoại ngữ trong giao tiếp và giảng dạy, năm 2030 con số này cần tăng lên 75 %

4. Về cơ sở vật chất

- Tiếp tục mua sắm các trang thiết bị phục vụ công tác thực hành, thực tập đến 2020 đáp ứng trang thiết bị thực hành thực tập cho các ngành đào tạo.

- Cần tìm ngay đất để xây dựng các trạm, trại, nhà lưới, phòng thí nghiệm thực hành, thực tập phục vụ cho công tác đào tạo và NCKH quy mô trạm, trại thực nghiệm Nông nghiệp mỗi trạm trại có từ 20 -50 ha: Một tại Thành phố Sơn La (hoặc Mai Sơn); Một tại huyện Mộc Châu, tỉnh Điện Biên, Lai Châu.  Xây dựng Trạm thực nghiệm Lâm nghiệp tại Thuận Châu, Mộc Châu và một số tỉnh Tây Bắc khác.

- Tương lai xa hơn (2015), Nhà trường cần có chiến lược xây dựng  Cơ sở 2 với quy mô lớn tại các tỉnh gần Đông Bắc Việt Nam như Lào Cai hay Yên Bái.

4. Các giải pháp chiến lược

4.1. Về công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

            - Tham gia thực hiện tốt các kế hoạch của Nhà trường trong việc nâng cao chất lượng đào tạo: xây dựng ngân hàng đề, đổi mới chương trình đào tạo, phát triển tài liệu giảng dạy (giáo trình nội bộ, tài liệu tham khảo), lấy ý kiến phản hồi từ người học…

            - Để mở được các ngành đào tạo mới phù hợp với khu vực cần có các khảo sát nhu cầu đào tạo địa phương thường xuyên. Đồng thời liên kết với các cơ quan, doanh nghiệp để đào tạo lao động, nghề cho họ.

- Tăng cường mở đào tạo liên thông các ngành mới (Khoa học Cây trồng, Lâm sinh…).

- Phát huy trí tuệ tập thể trong việc xây dựng và thực hiện các đề tài, dự án lớn

- Tận dụng và phát huy thế mạnh của vùng Tây Bắc (tính đa dạng sinh học, kiến thưc bản địa...); ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ (đặc biệt công nghệ sinh học); đẩy mạnh nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệ và phát triển tài nguyên .

- Liên kết với các cơ sở đào tạo tại địa phương đào tạo các ngành Nông Lâm nhằm mục đích  quảng bá, nâng cao ảnh hưởng của Khoa, Nhà trường với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho Tây Bắc, tăng cường các nguồn thu hợp pháp.

4.1. Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên,  cán bộ

- Đây là giải pháp cần ưu tiên hàng đầu, quyết định sự phát triển của Khoa và Nhà trường - Tiếp tục đề nghị tuyển dụng giảng viên, cán bộ cho các chuyên ngành còn thiếu. Việc tuyển dụng cần đảm bảo các nguyên tắc chuyên môn phù hợp.

            - Tăng cường cử cán bộ đi đào tạo sau đại học, ưu tiên NCS cho các chuyên ngành đào tạo.

- Tạo cơ chế mở cho cán bộ, giảng viên được tham  gia các khoá học, khoá đào tạo ngắn hạn và dài hạn cả trong nước và nước ngoài. Cần hết sức lưu ý tạo điều kiện khuyến khích cho cán bộ, giảng viên tiếp cận các nguồn học bổng nước ngoài và trở về cống hiến cho Nhà trường và Khu vực.

- Tạo điều kiện cho GV CB tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu có ngân sách trong nước và quốc tế, giải quyết các vấn đề thực tiễn cấp bách của khu vực và quốc gia, gắn kết chặt chẽ với công tác đào tạo

- Nâng cao trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật (cần phối hợp thực hiện tốt Dự án JICA), nâng cao trình đội ngoại ngữ, tin học cho giảng viên cán bộ thông qua các khoá học tiếng Anh.

- Cần có chính sách thu hút và trọng dụng giảng viên cán bộ có khả năng và thực sự tâm huyêt với sự nghiệp phát triển của Nhà trường và Khu vực.

4.2. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất

- Tiếp tục mua sắm các trang thiết bị phục vụ thực hành, thực tập, NCKH

            - Xây dựng phòng thí nghiệm, trạm, trại thực hành tại thành phốSơn La.

            - Để xây dựng được trạm trại thực hành thực nghiệm tại tỉnh Sơn La và các tỉnh khác cùng Tây Bắc cho Khoa thì cần đề xuất Nhà trường thành lập Ban chuyên trách về vấn đề này để đẩy mạnh tiến độ làm các thủ tục .

4.3. Xây dựng mối quan hệ với  các đối tác chiến lược

            - Tăng cường và mở rộng mối quan hệ với các đối tác địa phương.

- Quan hệ tốt với các đối tác trong nước thông qua phối hợp thực hiện các đề tài dự án liên quan đến phát triển Nông Lâm nghiệp.

- Tăng cường mối quan hệ hợp tác học hỏi với các Trường ĐH trong và ngoài nước

- Duy trì và củng cố mối quan hệ với các đối tác quốc tế để tranh thủ sự hợp tác trong đào tạo đội ngũ, phát triển giáo dục, khoa học và công nghệ                    

BAN CHỦ NHIỆM KHOA

                                                                                                 

 

 

 

 

TIN TỨC & SỰ KIỆN