ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG COPIA, THUẬN CHÂU, SƠN LA

Những năm gần đây tài nguyên rừng ở đây đang bị tàn phá nghiêm trọng làm cho nhiều loài thực vật động vật rừng đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo báo cáo đa dạng sinh học (2009) thì khu vực có 21 loài thực vật, 17 loài thú, 20 loài chim, 13 loài bò sát, ếch nhái, 4 loài côn trùng có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) ở các mức đe dọa khác nhau. Chính vì vậy mà việc điều tra đánh giá đa dạng sinh học tại khu rừng đặc đụng Côpia nhằm đánh giá hiện trạng các loài động thực vật rừng nhằm giúp các nhà quản lí đưa ra được những giải pháp quản lý hiệu quả nhất.

1. GIỚI THIỆU

Khu rừng đặc dụng Côpia (trước đây là Khu bảo tồn thiên nhiên Côpia) được thành lập theo quyết định 3440/2002/QĐ – UB ngày 11/11/2010 của UBND tỉnh Sơn La, cách thành phố Sơn La 70 km theo hướng Tây Nam nằm trên địa bàn 5 xã Chiềng Bôm, Co Mạ, Long Hẹ, Nậm Lầu và Púng Tra với tổng diện tích khoảng 9614.629 ha (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái) có địa hình phức tạp chia cắt mạnh chứa đựng nhiềm tiềm năng về đa dạng các loài động vật, thực vật. Có nhiều loài động thực vật rừng quý hiếm như Pơ mu, Vù hương, Du sam, Vượn đen, Voọc xám, Báo hoa mai, Mèo rừng,...Nhưng trong những năm gần đây tài nguyên rừng ở đây đang bị tàn phá nghiêm trọng làm cho nhiều loài thực vật động vật rừng đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo báo cáo đa dạng sinh học (2009) thì khu vực có 21 loài thực vật, 17 loài thú, 20 loài chim, 13 loài bò sát, ếch nhái, 4 loài côn trùng có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) ở các mức đe dọa khác nhau. Chính vì vậy mà việc điều tra đánh giá đa dạng sinh học tại khu rừng đặc đụng Côpia nhằm đánh giá hiện trạng các loài động thực vật rừng nhằm giúp các nhà quản lí đưa ra được những giải pháp quản lý hiệu quả nhất.

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu về dơi

a.      Vật liệu nghiên cứu

 Lưới mờ (12 x3 m, 7 x 2,5 m, 10 x 3m), Bẫy thụ cầm, Cồn ethanol (99,5%), Đèn pi đội đầu, đèn pin cầm tay, Các phương tiện thu bắt siêu âm của các loài dơi (Bat Detecter D1000 X, …)

b.      Phương pháp thu thập số liệu

 -          Thu mẫu dơi

 Sử dụng bẫy Thụ Cầm và các loại lưới mờ.Thời gian đặt bẫy bắt dơi là từ 6 giờ tối đến 10 giờ đêm. Sau đó những con dơi bị bắt được ghi sóng siêu âm ngay trong đêm bằng các loại máy chuyên dụng. Để phục vụ cho việc định loại thì mỗi mẫu vật thu được ở thực địa cần  ghi chép các số liệu sau: Mã số mẫu hoặc cá thể, thời gian thu mẫu, địa điểm thu mẫu, giới tính, định loại sơ bộ và các số đo cơ bản.

Mỗi loài giữ lại 1 đến 2 mẫu để kiểm định.Những loài có đặc điểm lạ hoặc nghi vấn cũng được giữ lại để kiểm định và phân loại tại phòng thí nghiệm. Những cá thể cần nghiên cứu đặc điểm sinh học mà không cần lưu giữ mẫu thì được đánh dấu để theo dõi qua các đợt kiểm tra tiếp theo.

-          Phỏng vấn

Việc phỏng vấn được tiến hành khi tiếp cận địa bàn nghiên cứu để xác định xem trong khu vực có bao nhiêu hang, hang nào có dơi cư trú, tình hình săn bắt dơi trong khu vực, các hoạt động của con người có liên quan đến đời sống của dơi. Các đối tượng phỏng vấn là người dân địa phương, các thợ săn, cán bộ kiểm lâm trong khu vực.

2.2. Phương pháp nghiên cứu về các loại lâm sản ngoài gỗ được sử dụng làm rau ăn

+ Nghiên cứu tính đa dạng các loại phân bố tự nhiên sử dụng phuương pháp điều tra theo tuyến (lập 4 tuyến điều tra). Mỗi tuyến có chiều rộng 5-10m và tuyến được lập đảm bảo đi qua các dạng sinh cảnh,độ cao đặc trưng cho khu vực nghiên cứu.

+ Các loại rau rừng được được thu mẫu và xử lý theo phương pháp làm tiêu bản của Nguyễn Nghĩa Thìn, 2002.

+  Nghiên cứu kiến thức bản địa sử dụng phương pháp phỏng vấn bán định hướng: Đối tượng phỏng vấn là 50 hộ dân tộc Thái trong khu vực nghiên cứu thuộc  xã Chiềng Bôm về các loại được dùng, kinh nghiệm sử dụng, công dụng các loài rau, tình hình gây trồng….

2.3. Phương pháp nghiên cứu về côn trùng thuộc bộ cánh phấn

- Điều tra theo tuyến và điểm điều tra, vợt bắt tất cả các loài bướm gặp trên tuyến và điểm điều tra. Tuyến điều tra được thiết lập đi qua nhiều dạng sinh cảnh, tại mỗi sinh cảnh lập một điểm điều tra bán kính 10m. Tại khu vực nghiên cứu, đã tiến hành điều tra trên 5 tuyến với 25 điểm điều tra (tuyến 1 hướng Đông Bắc, tuyến 2 hướng Tây Bắc, tuyến 3 hướng Đông Nam, tuyến 4 hướng Đông, tuyến 5 hướng Tây Nam).

- Trong phòng thí nghiệm xử lý mẫu và định loại tên loài theo tài liệu chuyên khảo. Định loại bướm thông qua việc mô tả loài, quan sát râu đầu, hệ mạch cánh, màu sắc và hình dạng cánh. Từ những kết quả nghiên cứu về hình thái loài đối chiếu với các chuyên khảo định loại bướm: Bướm đảo Hải Nam của Cố Mậu Bân, Trần Bội Trân; Giám định bằng hình ảnh Bướm Bắc Kinh của Dương Hồng, Vương Xuân Hạo; Các loài bướm phổ biến ở Việt Nam của Alexander Monastyrskii và Alexey Devyatkin (do Khuất Đăng Long dịch, 2003); Bướm Vân Nam của Phòng Nghiên cứu côn trùng Viện khoa học Trung Quốc; Nhận biết những loài Bướm nổi tiếng trên Thế giới của Ngô Vân; Giám định bằng hình ảnh các loài côn trùng quý hiếm Trung Quốc của Hiệp hội Bảo vệ động vật hoang dã Trung Quốc.

2.4. Phương pháp nghiên cứu xây dựng vườn thực vật

Phương pháp thu thập các thông tin sẵn có (đặc điểm kinh tế, xã hội, bản đồ, v.v..)

- Phương pháp điều tra hiện trường (điều tra sơ thám, điều tra tuyến, sưu tầm tiêu bản, chụp ảnh)

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp đo đạc

- Phương pháp lâm học

- Phương pháp trồng rừng

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3. 1. Kết quả điều tra đa dạng các loài dơi tại khu vực nghiên cứu

a.      Thành phần các loài dơi

Qua việc tham khảo tài liệu và tiến hành các hoạtđộng nghiên cứu, khảo sát thực địa theo những nội dung đề ra, danh sách thành phần loài dơi khu vực nghiên cứu thể hiện trong bảng sau:

Bảng 01. Thành phần loài dơi có thể có ở khu vực nghiên cứu

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Nguồn thông tin

Tài liệu

Ghi nhận

Phỏng vấn

Quan sát

PHÂN BỘ DƠI QUẢ

MEGACHIROPTERA

 

 

 

 

I

Họ Dơi quả

Pteropodidae

 

 

 

 

1

Dơi chó cánh dài

Cynopterus sphinx

X

 

x

x

2

Dơi quả lưỡi dài

Eonycteris spelaea

X

 

x

x

PHÂN BỘ DƠI MUỖI

MICROCHIROPTERA

 

 

 

 

II

Họ Dơi lá mũi

Rhinolophidae

 

 

 

 

3

Dơi láđuôi

Rhinolophus affinis

X

x

 

x

4

Dơi lá muỗi

R. pusillus

X

 

 

x

5

Dơi lá person

R. pearsonii

X

x

 

x

6

Dơi lá quạt

R. paradoxolophus

X

x

 

x

III

Họ Dơi nếp mũi

Hipposideridae

 

 

 

 

7

Dơi mũi ba lá

Aselliscus stiliczkanus

X

 

 

x

8

Dơi nếp mũi quạ

Hipposideros armiger

X

 

 

x

9

Dơi mũi xinh

H. pomona

X

 

 

x

10

Dơi mũi xám

H. larvatus

X

x

 

 

IV

Họ Dơi muỗi

Vespertilionidae

 

 

 

 

11

Dơi muỗi Java

P. javanicus

X

 

 

 

Từ bảng trên ta nhận thấy trong khu vục có 11 loài dơi thuộc 4 họ.Trong đó có 1 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) Dơi lá quạt (Rhinolophus paradoxolophus). Qua quá trình nghiên cứu cho thấy khu vực nghiên cứu có địa hình rất phức tạp chia cắt, với nhiều dạng sinh cảnh sống khác nhau cho nên tiềm năng đa dạng về dơi tại khu vực nghiên cứu là rất cao, nếu chúng ta có đầy đủ các dụng cụ, phương tiện nghiên cứu thì số lượng loài dơi khu vực nghiên cứu còn tăng lên nhiều.

b. Khóa định loại các loài dơi khu vực nghiên cứu

-          Khóa  định loại các họ dơi khu vực nghiên cứu

1

- Mắt lớn, mõm thuôn dài, loa tai đơn giản không có mấu tai và gờ loa tai, màng gian đùi suy giảm hoặc thiếu hoàn toàn................Pteropodidae

- Mắt nhỏ, mõm có hình dạng khác, loa tai phức tạp, có mấu tai và gờ loa tai, màng gian đùi phát triển từ trung bình đến lớn.....................................2

2

- Mũi có cấu tạo rất phức tạp, có lá mũi......................................................3

- Mũi có cấu tạo đơn giản, không có lá mũi....................Vespertilionidae

3

- Lá mũi trước hình móng ngựa..........................................Rhinolophidae

- Lá mũi trước không có dạng hình móng ngựa, hai tai không nối với nhau ở trên đỉnh đầu, không có mấu tai, có gờ   loa tai, có đuôi ………………………………………………………….Hipposideridae

 -          Khoa định loại các loài thuộc họ Pteropodidae

1

- Ngón tay thứ hai của cánh không có vuốt, hai bên hậu môn có mấu thịt, viền tai ngoài không có màu trắng............................ Eonycteris spelaea

(Trong khu vực giống này chỉ có một loài Eonycteris speleae)

- Ngón tay thứ hai có vuốt, hai bên hậu môn không có mấu thịt thừa, viền tai ngoài màu trắng.........................................  Cynopterus sphinx

 - Khóa định loại các loài thuộc họ Rhinolophidae

            1

- Lá mũi sau suy giảm, gốc sella có mấu lồi (lappet)........................ ...................................................................Rhinolophus paradoxolophus

- Lá mũi sau rất phát triển, không có mấu lồi ở gốc sella.........................2

2

- FA > 56 mm…………………………..……… Rhinolophus pearsoni

- FA < 56 mm……………..……………………………………………3

3

- FA < 40 mm……………………….................... Rhinolophus pusillus

- FA > 40 mm …………………………………… Rhinolophus affinis

 - Khóa định loại các loài trong họ Hiposideridae

2

- FA > 65mm, CCL > 25mm............................. Hipposideros aminger

- FA < 65mm, CCL < 25mm,..................................................................3

3

- Lá mũi sau chia làm 3 thùy, thùy giữa cao nhất và nhọn, đuôi rất phát           triển vượt ra khỏi mép sau của màng gian đùi...........................Aselliscus stiliczkanus

- Lá mũi sau không chia làm 3 thùy, đuôi không vượt quá mép sau của màng gian đùi........................................................................................4

4

- Lá mũi trước có 3 cặp lá bên.............................. Hipposideros lavatus

- FA < 50 mm, không có lá mũi bên................... Hipposideros pomona

3. 2.Kết quả nghiên cứu về đa dạng các loài lâm sản ngoài gỗ được sử dụng làm rau ăn

a.       Mức độ đa dạng thành phần loài cây rau tại tuyến

Tổng hợp các loài rau trên tuyến được sắp xếp theo thứ tự a, b, c. Thành phần các loài cây rau được thể hiện ở Bảng 1 sau:

 Bảng 1: Danh lục các loài cây rau tại tuyến

STT

Tên loài

 

Tên địa phương

Tên khoa học

 

Họ

1

Ban

Co bó ban

Bauhinia variegata

Fabaceae

2

Bò khai

Phắc hạ

Erythropalum scandens

Erythropaceae

3

Đảng sâm

Phắc vẳn

Codonopsis javanica

Campanulaceae

4

Me rừng

Trĩ Khơ

Phyllanthus emblical

Euphorbiaceae

5

Rau bợ

Phắc ben

Marsilea quadifodia

Marsileaceae

6

Rau dớn

Dớn

Cyclosorus acuminatus

Thelypteridaceae

7

Rau tàu bay

Phắc tanh

Gynura creppidiodides

Asteraceae

8

Sp1

Co pa

 

 

9

Sp2

Ma láu

 

 

10

Sp3

Trĩ cau

 

 

Trên tuyến điều tra có 10 loài được sử dụng làm rau ăn.Trong đó có 7/10 loài được định loại.Có 3/10 loài mới chỉ xác định được tên địa phương nên cần nghiên cứu cụ thể hơn về các loài cây đó.

Các loài trên  thuộc 5 dạng sống. Trong đó, nhóm cây gỗ nhỏ và thân cỏ đều chiếm 30%, chỉ có dạng bụi trườn và gỗ trung bình có duy nhất một loài, chiếm 10% (Bò khai, Trĩ cau).Cả 10 loài trên đều sử dụng ngọn và lá non làm rau ăn.Riêng loài Ban, ngoài lá non còn có thể sử dụng hoa để làm rau.Các loại rau trên chủ yếu dùng để xào, nấu canh.Đây đều là những loài phổ biến tại khu vực và được người dân thường xuyên sử dụng trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

b. Xử lý và làm tiêu bản các loại rau rừng trên tuyến

Các loại rau rừng được xác đinh trên tuyến (10 loài). Mỗi loài lấy 3 mẫu xử lý  khô. Các mẫu trên đang được bảo quản tại phòng thực hành Khoa Nông Lâm.

c.  Kết quả nghiên cứu về kiến thức bản địa của người dân địa phương trong việc sử dụng rau rừng tại khu vực.

Tổng hợp các loài cây được các hộ phỏng vấn sử dụng làm rau phỏng vấn được là 75 loài, trong đó 33 loài biết tên phổ thông và 42 loài chỉ biết tên địa phương. Trong đó, số người có kiến thức về sử dụng rau rừng chủ yếu là nữ (75%), nhóm tuổi có hiểu biết lớn nhất là nhóm >45 tuồi chiếm 46%.

Về bộ phận sử dụng, trong 75 loài thì sử dụng lá chiêm tới 86,67%. Những loại rau rừng được sử dụng để chế biến làm rất nhiều những món ăn như: Món xào, luộc, nấu canh, làm nộm…

Ngoài tác dụng là để làm thực phẩm thì các loại rau còn có một tác dụng quan trọng nữa là làm dược phẩm.

Các loài rau rừng hầu như chưa được các hộ gia đình gây trồng mà chỉ khai thác từ rừng.

I3.3. Kết quả nghiên cứu đa dạng côn trùng bộ cánh phấn

a.      Thành phần loài Bướm ngày tại khu vực nghiên cứu

Từ kết quả điều tra, thu bắt được 29 mẫu Bướm ngày, dựa vào hệ thống phân loại của Alexander Monastyrskii và Alexey Devyatkin (năm 2003) có được danh lục về thành phần loài Bướm ngày ở biểu 3.1.

Biểu 3.1: Thành phần loài Bướm ngày tại khu vực nghiên cứu

TT

Họ

Giống

Loài

1

Pieridae

(Họ Bướm Phấn)

Pieris

Pieris canidia Linnaeus

Delias

Delias pasithoethyra Fruhstorfer

2

Nymphlidae

(Họ Bướm Giáp)

Cyrestis

Cyrestis thyodamas Doyère

Junonia

Junonia almana almana Linnaeus

Vannessa

Vannessa cardui cardui Linnaeus

Hypolimnas

Hypolimnas bolina Linnaeus. M. F

Neptis

Neptis hylas kamarapa Moore

Kallima

Kallima inachus Doyère

3

Danaidae

(Họ Bướm Đốm)

 

Parantica

Parantica aglea melanoides Moore

Euploea

Euploea mulciber mulciber

Tirumala

Tirumala septentrionis septentrionisButler

Danaus

Danaus chrysipusgenuta Cramer

4

Satyridae

(Họ Bướm Mắt Rắn)

 

Mycalesis

 

Mycalesis intermelia Moore

Mycalesis perseoides perseoides Moore

Lethe

Lethe confusa Aarivilius

5

Amathusidae

(Họ Bướm rừng)

Stichophthalma

Stichophthalma howqua tonkiniana Fruhstorfer

6

Hesperiidae

(Họ Bướm Nhẩy)

Erionota

Erionota thrax thrax Linnaeus

7

Saturniidae

(Họ Bướm ma)

Attacus

 

Attacus atlas Linnaeus

 

8

Papilionidae

(Họ Bướm Phượng)

 

 

Graphium

 

Graphium antiphates Cramer

Graphium sarpedon sarpedon Linnaeus

Graphium agamamnon agamamnon Linnaeus

Graphium xenocles kephisos Fruhstorfer

Papilio

Papilio paris parris Linnaeus

Papilio memnon agenor Linnaeus. M. F

Papilio demoleus demoleus Linnaeus

Papilio polytersromulus Cramer. M

Papilio nephelus chaon Westwood

Papilio proteonr euprotenor Fruhstorfer

Lamproptera

Lamproptera curius walkeri Butler

Ở biểu 3.1 phản ánh kết quả điều tra tại khu vực nghiên cứu xác định được 29 loài Bướm ngày thuộc ngành động vật chân đốt (Arthropoda), lớp côn trùng (Insecta), bộ cánh vẩy (Lepidoptera), 8 họ và 20 giống.

Kết quả điều tra cho thấy tại khu vực nghiên cứu họ Bướm Phượng có số lượng loài cao nhất 11 loài thuộc 3 giống, thứ hai là họ Bướm Giáp có 6 loài thuộc 6 giống, thứ ba là họ Bướm Đốm có 4 loài thuộc 4 giống, thứ 4 là họ Bướm mắt rắn có 3 loài thuộc 2 giống, tiếp theo là họ Bướm phấn có 2 loài thuộc 2 giống, các họ còn lại mỗi họ có 1 loài thuộc 1 giống là họ Bướm rừng, họ Bướm ma, họ Bướm nhảy.

3.4. Kết quả nghiên cứu xây dựng vườn thực vật

Bước đầu đã nghiên cứu thống kê được 80 loài thực vật thân gỗ, xác định sơ bộ được tên khoa học của 50 loài.

- Đã xây dựng tiêu bản khô cho 15 loài với tổng số 30 tiêu bản.

- Đã bước đầu mô tả và nghiên cứu được đặc điểm nhận biết, sinh thái, sinh trưởng của 46 loài thực vật.

- Đã tổ chức được 1 chuyến đi định loại tên thực vật rừng tại Hà Nội

- Đã tổ chức được 1 chuyến đi tham quan học tập mô hình vườn thực vật tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam nhằm học tập, rút kinh nghiệm trong thiết kế kỹ thuật xây dựng vườn thực vật tại Đại học Tây Bắc.

4. KẾT LUẬN

- Bước đầu đã điều tra khu vực có 11 loài dơi thuộc 4 họ, 10 loài rau rừng thuộc 5 nhóm dạng sống, 29 loài thuộc bộ cánh vẩy, 8 họ và 20 giống khác nhau, 80 loài thực vật thân gỗ.

- Đã xây dựng khóa định loại và mô ta các đặc điểm hình thái của các loài dơi khu vực nghiên cứu.

- Người dân tộc Thái tại khu vực có kiến thức bản địa phong phú trong việc sử dụng các loại rau rừng. Kết quả phỏng vấn 50 hộ đã xác định được có tới 75 loài được sử dụng. Việc gây trồng của người dân đa số mang tính tự phát. Đặc biệt là người dân thiếu kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc- Đã lựa chọn được 50 loài thực vật được gây trồng trong vườn sưu tập thực vật.

Bài viết của tác giả: Đào Nhân Lợi - Trưởng nhóm Đa dạng sinh học

Ban thông tin website Khoa Nông - Lâm