KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT GÂY TRỒNG VÀ PHÁT TRIỂN CÂY MẮC KHÉN - NĂM 2012

Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Mắc khén

1. Đặt vấn đề:

Mắc khén là một loài cây đặc sản, có sản phẩm chính là hạt, hạt cây Mắc khén được ví như hạt Hồ tiêu của vùng Tây Bắc. Hiện nay, quy mô thị trường sản phẩm hạt Mắc khén đang phát triển mạnh ở khu vực Tây Bắc, nhu cầu của người dân vùng Tây Bắc sử dụng sản phẩm hạt Mắc khén rất nhiều, chiếm khoảng 71% tổng sản lượng Mắc khén. Tuy nhiên, hiện nay việc gây trồng cây Mắc khén còn rất nhỏ lẻ, chưa phát triển, các nguyên nhân chủ yếu là: Thông tin về loài cây này còn rất hạn chế, thị trường sản phẩm hạt chưa được nghiên cứu và cập nhật, thiếu các thông tin về đặc điểm phân bố, sinh thái, cấu trúc và tái sinh của loài này, thiếu hướng dẫn kỹ thuật gây trồng Mắc khén, chưa có mô hình trình diễn trồng Mắc khén để làm cơ sở nhân rộng, nên mặc dù là cây có nhiều tiềm năng nhưng chưa được phát triển do thiếu những hiểu biết về loài cây này.

2. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu:

2.1. Mục tiêu nghiên cứu:  Xác định được các đặc điểm lâm học và giá trị sử dụng cây Mắc Khén; xác định được các biện pháp kỹ thuật gây trồng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có cây Mắc Khén.

2.2. Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm phân bố, sinh thái và cấu trúc rừng tự nhiên có cây Mắc khén phân bố; nghiên cứu giá trị sử dụng các sản phẩm của cây Mắc khén; nghiên cứu kỹ thuật gây trồng cây Mắc khén.

2.3. Phương pháp nghiên cứu: Lập các ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời diện tích 2.500m2; phỏng vấn linh hoạt; Xây dựng công thức thử nghiệm gây trồng Mắc khén trong các điều kiện khác nhau, theo dõi sinh trưởng của Mắc khén trong các công thức thí nghiệm, mỗi công thức thí nghiệm có diện tích 4.000 m2.

3. Kết quả:

3.1. Đặc điểm phân bố, sinh thái và cấu trúc rừng tự nhiên có cây Mắc khén phân bố tại 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu

* Đặc điểm phân bố theo đai cao của cây Mắc khén:

Qua điều tra sự phân bố tự nhiên của loài cây Mắc khén tại khu vực nghiên cứu, nhận thấy cây Mắc khén phân bố chủ yếu ở rừng tự nhiên tái sinh nghèo và rừng phục hồi sau nương rẫy, độ cao phân bố loài cây này từ 500 – 1.500m. Tại mỗi độ cao, do tính chất đất, khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm khác nhau nên sẽ có các loài cây phân bố khác nhau ở từng độ cao. Dựa vào sự khác nhau về thành phần loài, cây đề tài đã tiến hành phân chia khu vực nghiên cứu thành các đai cao khác nhau, cụ thể như sau:

- Tại đai cao < 700 m: Với các loài cây gỗ ưu thế phân bố như: Vối thuốc, Mắc khén, Xoan nhừ, Thôi ba, Màng tang, Đáng chân chim... Trong đó loài Vối thuốc chiếm số lượng hơn cả tại các địa điểm nghiên cứu có cây Mắc khén phân bố tự nhiên.

- Đai cao 700 – 1.000 m: Thành phần loài cây phân bố chủ yếu như: Vối thuốc, Mắc khén, Đáng chân chim, Trâm trắng… Chiếm ưu thế vẫn là Vối thuốc.

- Đai cao > 1.000m: Các loài cây phân bố ở độ cao này chủ yếu như: Mắc khén, Vối thuốc, Kháo lá nêm, Hông...

* Đặc điểm sinh thái:

Bảng 01. Một số chỉ tiêu lý hóa tính của đất trên vùng có cây Mắc khén phân bố

 Chỉ tiêu

Tầng đất

 

 

pHKCl

 

HTp(lđl/100g)

 

OM%

 

N%

 

P2O5%

 

K2O

 

CEC(lđl/100g)

A1

4,96

6,24

2,58

0,179

0,559

0,55

22,24

A2

4,20

7,80

1,88

0,140

0,542

0,57

27,26

B1

3,94

9,16

1,71

0,106

0,548

0,56

25,43

B2

4,10

5,85

1,12

0,095

0,576

0,50

25,91

C

4,13

4,29

0,59

0,050

0,464

0,48

29,34

Qua một số tính chất lý hóa của đất tại Sơn La, Mắc khén có biên độ sinh thái tương đối rộng, đất vùng Mắc khén phân bố chủ yếu phát triển trên loại đá mẹ chính là đá phiến thạch sét, đá lẫn ít.

*  Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao ở khu vực có cây Mắc khén phân bố tự nhiên

- Cấu trúc tổ thành loài cây gỗ ưu thế:

Bảng 02: Công thức tổ thành tầng cây cao

Đai cao (m)

Công thức tổ thành

< 700

32,16Vt + 23,42Mk + 7,46Xn + 6,79 Tb + 6,73 Mt + 6,09 Đcc + 4,02Kln + 3,97Ck + 3,04Hđ + 2,31Hqt + 2,09St + 1,91Tt

700 - 1000

33.14Vt + 28.63Mk + 7.85Đcc + 4.1Trt + 4.06Hs + 3.75St + 3,7Xn + 3,52Tb + 3,2Kln + 3,13Ct + 2,53Snt + 2,39G

> 1000

30,54Mk+ 29,09Vt + 12,16Kln + 5,56H + 4,2Bđ + 4,11Xn + 3,56Ct + 2,94D + 2,68Snt + 2,66St + 2,5Tb

Trong đó:

Vt: Vối thuốc           Mk: Mắc khén                      Xn: Xoan nhừ

Tb: Thôi ba              Mt: Màng tang;                     Đcc: Đáng chân chim

Kln: Kháo lá nêm    Ck: Cọ khiết                          Hđ: Hu đay

St: Sòi tía                 Hqt: Hoắc quang tía              Tt: Thẩu tấu

Trt: Trâm trắng        Hs: Hoa sữa                           Ct: Chẹo tía

Snt: Sơn ta               G: Giổi                                   D: Dẻ

H: Hông                   Bđ: Bồ đề.

Nhìn chung, Số loài tham gia công thức tổ thành ở những nơi có Mắc khén phân bố khá đơn giản với khoảng 20 loài, nhưng tổ thành loài cây có sự khác nhau, tuy nhiên chủ yếu vẫn là những loài cây tiên phong ưa sáng, mọc nhanh sau nương rẫy như: Vối thuốc, Đáng chân chim, Màng tang…

-  Đặc điểm về mật độ và độ tàn che:

Bảng 03: Mật độ và độ tàn che của tầng cây cao

Đai cao (m)

OTC

Mật độ (cây/ha)

Độ tàn che

< 700

OTC 1

176

0,30

OTC 2

208

0,32

OTC 3

140

0,25

700 - 1000

OTC 4

248

0,38

OTC 5

160

0,36

OTC 6

144

0,28

> 1000

OTC 7

136

0,23

OTC 8

168

0,27

OTC 9

132

0,20

Từ kết quả trên cho thấy rừng ở khu vực chủ yếu là rừng nghèo kiệt, trong rừng tầng tán hầu hết bị phá vỡ bởi sự khai khác chặt phá quá mạnh của người dân, đã làm cho mật độ và độ tàn che của rừng giảm nghiêm trọng.

3.2. Đặc điểm tái sinh tự nhiên tại khu vực nghiên cứu nơi có cây Mắc khén phân bố

* Tổ thành loài cây tái sinh:

Bảng 04: Công thức tổ thành cây tái sinh

Đai cao (m)

OTC

Công thức tổ thành

< 700

OTC1

48,24Vt + 24,12Đn + 16,04Hqt + 7,03Bb + 5,03Tn + 3,52Tm

OTC2

32,56Vt + 29,38Đn + 20,98Bb + 8,39Tn + 4,2Ck + 4,2Hqt

OTC3

33,15Vt + 21,11Đn + 14,07St + 10,56Bb + 7,04Tn + 3,52Kln

700 – 1000

OTC4

29,42Vt + 26,45Đn + 19,63Bb + 14,71Mk + 4,89Đcc + 4,89Mt

OTC5

30,79Vt + 25,66St + 15,39Tt + 10,26Tn + 7,63Tm + 5,13Đcc + 5,13Mk

OTC6

28,40Vt + 23,86Tn + 19,09Đn + 14,32Xn + 9,54Bb + 4,79St

> 1000

OTC7

54,09Vt + 23,49Đn + 13,45Bb + 9,87Mk

OTC8

47,12Vt + 11,82Mđ + 21,36Kln + 7,88Tn + 7,88Tb + 3,94Mk

OTC9

56,25Vt + 14,58Tn + 9,72Ck + 4,86Bb + 4,86Đn + 4,86Mk + 4,86Tm

Trong đó:

Vt: Vối thuốc                          Đn: Đỏ ngọn                                  Hqt: Hoắc quang tía

Bb: Bùm bụp long                  Tn: Thành nghạnh                          Tm: Thừng mực

Ck: Cọ khiết                            St: Sòi tía                                       Kln: Kháo lá nêm

Mk: Mắc khén                         Đcc: Đáng chân chim                    Xn: Xoan nhừ

Mđ: Mán đỉa                            Tb: Thôi ba.

Nhìn chung, tổ thành loài cây tái sinh trong khu vực nghiên cứu là kém đa dạng, thành phần chủ yếu là những cây tiên phong ưa sáng, mọc nhanh. Thành phần loài tham gia công thức tổ thành cây tái sinh có sự khác biệt tương đối so với các loài tham gia công thức tổ thành tầng cây cao.

* Mật độ cây tái sinh:

Bảng 05:Tổng hợp mật độ tái sinh lâm phần

Đai cao

Số hiệu OTC

Số ODB

Số cây

N (cây/ha)

Mắc khén

Lâm phần

Mắc khén

Lâm phần

< 700

OTC1

30

0

33

0

2750

OTC2

30

0

26

0

2167

OTC3

30

0

30

0

2500

700-1000

OTC4

30

3

22

250

1834

OTC5

30

1

20

83

1667

OTC6

30

0

22

0

1834

>1000

OTC7

30

2

27

167

2250

OTC8

30

1

30

83

2500

OTC9

30

1

24

83

2000

Nhìn chung, mật độ cây tái sinh của các lâm phần tại khu vực nghiên cứu là rất thấp, mật độ dao động từ 1667 (cây/ha) đến 2750 (cây/ha), mật độ thấp nhất là ở đai 700 – 1000m. Từ kết quả thu thập được ta cũng có thể nhận thấy rằng mật độ tái sinh của cây Mắc khén là rất thấp, số cây tái sinh từ hạt Mắc khén dưới tán rừng hầu như là không có, ta có thể đánh giá khả năng tái sinh dưới tán rừng của loài Mắc khén là rất khó khăn.

3.3. Giá trị sử dụng của cây Mắc khén

Nậm pịa là món ăn chỉ có thể gặp ở Tây Bắc là món ăn đặc trưng của vùng. Nậm pịa được chế biến từ dịch tiêu hoá ở phần ruột non của Trâu, Bò, Ngựa, Dê, Thỏ... Cùng các gia vị ớt, gừng, muối, mì chính, quan trọng nhất là phải có Mắc khén thì món ăn mới thêm phần hấp dẫn và mang mùi vị rất riêng đặc trưng của núi rừng Tây Bắc.

Cá pỉnh tộp nét đặc sắc riêng trong ẩm thực nơi núi rừng Tây Bắc. Nguyên liệu chế biến gồm có: Cá, xả, gừng, ớt, rau mùi, hành lá, rau húng, gia vị nêm nếm và quả Mắc khén. Các món thịt nướng và thịt gác bếp thì khâu chế biến Mắc khén cũng làm tương tự như món cá pỉnh tộp.

Món chẳm chéo được làm rất đơn giản, chỉ cần cho muối, mì chính, tỏi củ, ớt, mùi tàu, rau húng và quả Mắc khén rồi giã trộn đều với nhau. Riêng Mắc khén sẽ được hơ trên than hồng hoặc cho vào bát sứ có than nóng để làm quả Mắc khén  thoát ra mùi thơm đặc trưng.

*  Kiến thức của cộng đồng người Thái và H’Mông sử dụng hạt Mắc khén trong làm thuốc.

Đối với chữa bệnh thuỷ đậu quả Mắc khén được hơ nóng trên lửa sẽ được giã thành bột mịn hoà với nước và dùng bông thấm để bôi lên các nốt phồng ngứa mỗi ngày từ 2 đến 3 lần và cứ bôi như vậy đến khi khỏi bệnh;

Còn đối với chữa dị ứng, bằng quả Mắc khén cũng làm tương tự như đối với chữa bệnh thuỷ đậu nhưng số lần bôi  nhiều hơn cứ sau 2 đến 3 giờ nếu vẫn chưa hết dị ứng thì bôi một lần.

3. 4. Xây dựng mô hình trồng cây Mắc khén.

Mô hình gây trồng cây Mắc khén trên nương rẫy, diện tích 0,6 hatại xã Chiềng Bôm, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

3.5. Kết quả về đào tạo:

- 02 sinh viên hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

- 02 nhóm sinh viên hoàn hành đề tài nghiên cứu khoa học cấp khoa.

4. Kết luận:

 - Năm 2012, về cơ bản các nội dung đã được thực hiện theo đúng tiến độ, đầy đủ.

- Đã hoàn thành báo cáo chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm phân bố, sinh thái và cấu trúc rừng tự nhiên có cây Mắc khén phân bố.

- Đã hoàn thành nội dung: Nghiên cứu kiến thức bản địa của người dân tộc Thái và H’Mông tỉnh Sơn La trong sử dụng các sản phẩm từ hạt cây Mắc khén.

- Đã kết hợp, hướng 9 sinh viên hoàn thành 2 đề tài tốt nghiệp và 2 đề tài nghiên cứu khoa học.

Bài viết của tác giả: Cao Đình Sơn - Nhóm nghiên cứu Mắc Khén

Ban thông tin website Khoa Nông - Lâm