CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA NÔNG - LÂM

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

1. Thực trạng của Khoa Nông - Lâm

1.1. Đào tạo

- Khoa Nông – Lâm hiện có 5 ngành đào tạo: Khoa học cây trồng, Chăn nuôi, Bảo vệ Thực vật, Lâm sinh, Quản lý bảo vệ Tài nguyên rừng và Môi trường.

- Số lượng sinh viên trong một số ngành còn ở thấp, chất lượng đầu vào chưa cao.

- Chưa khẳng định được chất lượng công tác đào tạo của Khoa và Trường

1.2. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

- Cán bộ giảng viên trong Khoa tích cực tham gia nghiên cứu, tham gia các đề tài cấp Tỉnh, cấp Bộ, và các chương trình hợp tác quốc tế, các dự án có sự tài trợ của các tổ chức nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ.

- Chưa có hệ thống nghiên cứu với quy mô lớn, các nghiên cứu chưa chuyên sâu nên chưa có nhiều bài báo tại các tạp chí có uy tín cũng như các tạp chí nước ngoài.

- Hợp tác với các tổ chức nước ngoài phát triển mạnh mẽ nhưng chưa có nhiều chương trình có sự tham gia của cả Khoa.

- Về cung cấp các dịch vụ xã hội, phát triển cộng đồng: bước đầu đã có những hoạt động thiết thực trong lĩnh vực này đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng dân cư trong khu vực.

1.3. Đội ngũ

- Đội ngũ giảng viên tăng nhanh cả về số lượng và từng bước cải thiện về chất lượng, hiện nay Khoa có 3 Bộ môn là BM Nông nghiệp, BM Lâm nghiệp và BM Sinh học ứng dụng

            - Phần lớn các giảng viên có tuổi đời và tuổi nghề còn trẻ

            - Số lượng giảng viên còn ít, chưa đủ đáp ứng cho công tác đào tạo của 5 chuyên ngành và việc mở các chuyên ngành mới.

1.4. Cơ sở vật chất

- Cơ sở vật chất đã được trang bị nhiều thiết bị cần thiết phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu.

- Tại Thuận Châu, cơ sở vật chất đã xuống cấp, chưa có quy hoạch cụ thể nên vấn đề tu sửa, xây dựng mới chưa được tăng cường.

- Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu, các phòng học đang xuống cấp đặc biệt là các trạm trại phục vụ thực hành, thực tập chưa có. Trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu còn chưa đồng bộ, một số trang thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong đào tạo và nghiên cứu.

2. Những điểm mạnh và điểm yếu

2.1. Điểm mạnh và cơ hội

- Nhà trường có sự quan tâm, chỉ đạo và giúp đỡ tích cực cho các hoạt động của Khoa.

- Ban Chủ nhiệm Khoa đã cố gắng quản lý điều hành các công việc chung một cách hợp lý, luôn hướng tới mục tiêu vì sự nghiệp phát triển           của Khoa và Nhà trường.

- Đội ngũ giảng viên, cán bộ trẻ, nhiệt tình trong công tác, mạnh dạn trong NCKH, có nhiều ý tưởng mới, có khả năng ứng dụng CNTT tốt.

            -  Khoa có tiềm năng lớn về NCKH, có kinh nghiệm trong các hoạt động tham gia các chương trình, dự án…

- Cơ sở đào tạo nằm tại khu vực được Nhà nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ quan tâm, có nhiều điều kiện để triển khai các chương trình hợp tác nghiên cứu, phát triển về nông lâm nghiệp và bảo vệ tài nguyên.

2.2. Điểm yếu và khó khăn

- Trình độ ngoại ngữ của đa số giảng viên, cán bộ còn hạn chế.

            - Do đa số các giảng viên, cán bộ còn trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn công tác và cuộc sống.

- Cơ sở vật chất rất khó khăn và thiếu thốn.

- Lương của giảng viên, cán bộ trẻ hiện tại quá thấp nên đời sống khó khăn, chưa thực sự yên tâm công tác và vẫn phải tìm kiếm các công việc khác tăng thu nhập cho bản thân. Điều này ảnh hưởng đến việc đầu tư vào chuyên môn.

- Việc phối hợp điều hành đôi khi chưa chặt chẽ, ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý.

- Năng lực giảng dạy nghiên cứu của giảng viên vẫn còn một số hạn chế nhất định, chưa tiếp cận được các cơ hội để nâng cao trình độ, đặc biệt là các cơ hội học tập nâng cao trình độ tại các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.

3. Đề xuất các mục tiêu chiến lược của Khoa giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn 2030.

3.1. Về cơ cấu tổ chức và quy mô đào tạo

- Duy trì được các ngành đào tạo đang có và tiếp tục mở các ngành mới phù hợp với nhu cầu xã hội và vùng miền (Bảo quản, Chế biến Nông – Lâm sản, Quản lý đất đai, Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn, Khuyến nông, Chăn nuôi thú y, Môi trường…,). Ngoài ra cần tìm hiểu nhu cầu thực tiễn tiến tới mở các ngành cần thiết cho khu vực Tây Bắc.

- Quy mô đào tạo đến 2020 có từ 7 – 10 ngành với số lượng sinh viên từ 1.500 đến 2000.

- Xây dựng lộ trình thành lập Trường ĐH Nông Lâm Tây Bắc vào năm 2020, đến năm 2030 có quy mô phù hợp để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực Nông Lâm nghiệp của các tỉnh Tây Bắc.

- Tiến tới mở mã ngành đào tạo sau đại học một số chuyên ngành có thể (Bảo vệ thực vật, Khoa học cây trồng, Lâm sinh, Chăn nuôi, Bảo vệ tài nguyên vào năm 2020)

- Cần xem xét đến công tác đào tạo nghề ngắn hạn cho địa phương.

- Cơ cấu tổ chức: Ngoài các Phòng, Ban, Bộ phận chung của Trường, các bộ phận chuyên môn và các khoa:

+ Khoa Nông học

+ Khoa Chăn nuôi – Thú y và Nuôi trồng thủy sản

+ Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn

+ Khoa Công nghệ Sinh học

+ Khoa Bảo quản và Chế biến

+ Khoa Lâm sinh

+ Khoa Tài nguyên và Môi trường

+ Khoa Quản lý đất đai

+ Khoa Sau đại học

+ Trung tâm Phát triển Cộng đồng

+ Trung tâm Tài nguyên và Môi trường.

+ Công ty dịch vụ Khoa học kỹ thuật.

3.2. Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

            - Đến năm 2020 có các chương trình, dự án cấp Nhà nước, các dự án với các tổ chức nước ngoài có quy mô lớn.

            - Đến năm 2020 có 5 – 10 bài báo chuyên ngành trong nước và 1 – 2 bài báo quốc tế mỗi năm trở lên.

- Mở rộng mối quan hệ với các đối tác địa phương, đặc biệt là các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu trong NCKH và Chuyển giao công nghệ.

- Xây dựng định hướng chiến lược dài hạn trong NCKH và Phát triển công nghệ

3.3. Về đội ngũ cán bộ giảng viên

- Đến 2015 cần có ít nhất 10 giảng viên chuyên ngành trên 1 mã ngành đào tạo

- Năm 2020 có 90% giảng viên trình độ trên Đại học và có 50% giảng viên được đi đào tạo ở nước ngoài, 60 % giảng viên sử dụng tốt ngoại ngữ trong giao tiếp và giảng dạy, năm 2030 con số này cần tăng lên 75 %

3.4. Về cơ sở vật chất

            - Tiếp tục mua sắm các trang thiết bị phục vụ công tác thực hành, thực tập đến 2015 cơ bản đáp ứng trang thiết bị thực hành thực tập cho các ngành đào tạo.

- Cần tìm ngay đất  để xây dựng các trạm, trại, nhà lưới, phòng thí nghiệm thực hành, thực tập phục vụ cho công tác đào tạo và NCKH quy mô trạm, trại thực nghiệm Nông nghiệp mỗi trạm trại có từ 20 -50 ha: Một tại Thành phố Sơn La (hoặc Mai Sơn); Một tại huyện Mộc Châu, tỉnh Điện Biên, Lai Châu.  Xây dựng Trạm thực nghiệm Lâm nghiệp tại Thuận Châu, Mộc Châu và một số tỉnh Tây Bắc khác.

- Tương lai xa hơn (2015), Nhà trường cần có chiến lược xây dựng  Cơ sở 2 với quy mô lớn tại các tỉnh gần Đông Bắc Việt Nam như Lào Cai hay Yên Bái.

4. Các giải pháp chiến lược

4.1. Về công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

            - Tham gia thực hiện tốt các kế hoạch của Nhà trường trong việc nâng cao chất lượng đào tạo: xây dựng ngân hàng đề, đổi mới chương trình đào tạo, phát triển tài liệu giảng dạy (giáo trình nội bộ, tài liệu tham khảo), lấy ý kiến phản hồi từ người học…

            - Để mở được các ngành đào tạo mới phù hợp với khu vực cần có các khảo sát nhu cầu đào tạo địa phương thường xuyên. Đồng thời liên kết với các cơ quan, doanh nghiệp để đào tạo lao động, nghề cho họ.

- Tăng cường mở đào tạo liên thông các ngành mới (Khoa học Cây trồng, Lâm sinh…).

- Phát huy trí tuệ tập thể trong việc xây dựng và thực hiện các đề tài, dự án lớn

- Tận dụng và phát huy thế mạnh của vùng Tây Bắc (tính đa dạng sinh học, kiến thưc bản địa...); ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ (đặc biệt công nghệ sinh học); đẩy mạnh nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệ và phát triển tài nguyên .

- Liên kết với các cơ sở đào tạo tại địa phương đào tạo các ngành Nông Lâm nhằm mục đích  quảng bá, nâng cao ảnh hưởng của Khoa, Nhà trường với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho Tây Bắc, tăng cường các nguồn thu hợp pháp.

4.1. Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên,  cán bộ

- Đây là giải pháp cần ưu tiên hàng đầu, quyết định sự phát triển của Khoa và Nhà trường - Tiếp tục đề nghị tuyển dụng giảng viên, cán bộ cho các chuyên ngành còn thiếu. Việc tuyển dụng cần đảm bảo các nguyên tắc chuyên môn phù hợp.

            - Tăng cường cử cán bộ đi đào tạo sau đại học, ưu tiên NCS cho các chuyên ngành đào tạo.

- Tạo cơ chế mở cho cán bộ, giảng viên được tham  gia các khoá học, khoá đào tạo ngắn hạn và dài hạn cả trong nước và nước ngoài. Cần hết sức lưu ý tạo điều kiện khuyến khích cho cán bộ, giảng viên tiếp cận các nguồn học bổng nước ngoài và trở về cống hiến cho Nhà trường và Khu vực.

- Tạo điều kiện cho GV CB tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu có ngân sách trong nước và quốc tế, giải quyết các vấn đề thực tiễn cấp bách của khu vực và quốc gia, gắn kết chặt chẽ với công tác đào tạo

- Nâng cao trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật (cần phối hợp thực hiện tốt Dự án JICA), nâng cao trình đội ngoại ngữ, tin học cho giảng viên cán bộ thông qua các khoá học tiếng Anh.

- Cần có chính sách thu hút và trọng dụng giảng viên cán bộ có khả năng và thực sự tâm huyêt với sự nghiệp phát triển của Nhà trường và Khu vực.

4.2. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất

- Tiếp tục mua sắm các trang thiết bị phục vụ thực hành, thực tập, NCKH

            - Xây dựng phòng thí nghiệm, trạm, trại thực hành tại thành phốSơn La.

            - Để xây dựng được trạm trại thực hành thực nghiệm tại tỉnh Sơn La và các tỉnh khác cùng Tây Bắc cho Khoa thì cần đề xuất Nhà trường thành lập Ban chuyên trách về vấn đề này để đẩy mạnh tiến độ làm các thủ tục .

4.3. Xây dựng mối quan hệ với  các đối tác chiến lược

            - Tăng cường và mở rộng mối quan hệ với các đối tác địa phương.

- Quan hệ tốt với các đối tác trong nước thông qua phối hợp thực hiện các đề tài dự án liên quan đến phát triển Nông Lâm nghiệp.

- Tăng cường mối quan hệ hợp tác học hỏi với các Trường ĐH trong và ngoài nước

- Duy trì và củng cố mối quan hệ với các đối tác quốc tế để tranh thủ sự hợp tác trong đào tạo đội ngũ, phát triển giáo dục, khoa học và công nghệ

                                                                                                                      

BAN CHỦ NHIỆM KHOA