Đề tài, dự án của ThS. Vũ Phong Lâm

Xin giới thiệu một số kết quả thực hiện đề tài, dự án, bài báo dăng tạp chí, thông tin khoa học của ThS. Vũ Phong Lâm - GV Khoa Nông Lâm- ĐH Tây Bắc

1. Kết quả thực hiện Dự án với nguồn tài trợ của Quỹ Mầm nhân ái II - Công ty FPT

STT

Mục  thông tin

Nội dung thông tin

1

Tên dự án

Tên dự án: Hướng dẫn cộng đồng người dân tộc H’Mông kĩ thuật canh tác Nông Lâm kết hợp bền vững trên đất dốc hiệu quả.

2

Chủ nhiệm và các thành viên

Chủ nhiệm dự án: Vũ Phong Lâm

 

3

Mục tiêu của dự án

Giúp cộng đồng dân tộc H’Mông nắm được kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc góp phần cung cấp lương thực, thực phẩm đa dạng nâng cao đời sống của người dân, xóa đói giảm nghèo, giảm rủi ro trong sản xuất.

4

Địa điểm và thời gian thực hiện

Địa điểm thực hiện dự án: xã Co Mạ huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La

Thời gian thực hiện dự án: từ tháng 10/2010 -11/2011

 

5

Nội dung chính của, DA

Tập huấn kĩ thuật canh tác trên đất dốc cho người dân và xây dựng 2 mô hình nông lâm kết hợp trên đất dốc.

6

Kết quả ĐT, DA

Tập huấn được 18 buổi về kĩ thuật canh tác trên đất dốc cho người dân xã Co Mạ và xây dựng được 2 mô hình nông lâm kết hợp trên đất dốc.

2. Kết quả thực hiện dự án với nguồn tài trợ của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam

STT

Mục  thông tin

Nội dung thông tin

1

Tên dự án

Tên dự án: Tập huấn kĩ thuật canh tác trên đất dốc cho các hộ gia đình dân tộc H’Mông tại xã Co Mạ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

2

Chủ nhiệm và các thành viên

Chủ nhiệm dự án: Vũ Phong Lâm

 

3

Mục tiêu của dự án

Giúp cộng đồng dân tộc H’Mông nắm được kỹ thuật canh tác trên đất dốc góp phần nâng cao đời sống của người dân, xóa đói giảm nghèo.

Hạn chế tình trạng chặt phá rừng, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất chống xói mòn rửa trôi gây thoái hóa đất đai.

4

Địa điểm và thời gian thực hiện

Địa điểm thực hiện dự án: xã Co Mạ, huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La

Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng 1/2010 đến Tháng 10/2010

5

Nội dung chính của, DA

- Tuyên truyền tác hại của việc chặt phá rừng bừa bãi làm nương rẫy, việc canh tác nương rẫy bừa bãi, độc canh một loài cây và trồng cây nông nghiệp trên những vùng có độ dốc cao thông qua những tờ rơi, poster, ….

- Tổ chức các buổi sinh hoạt cộng đồng về tác hại của việc chặt phá rừng, canh tác nương rẫy như hiện nay đã mang lại những tác hại về môi trường, suy thoái đất, năng suất cây trồng không cao và giúp người dân thấy rõ được hiệu quả kinh tế, môi trường của mô hình canh tác trên đất dốc hợp lý.

- Thực hiện các lớp tập huấn về kỹ thuật canh tác trên đất dốc (kỹ thuật trồng cây theo đường đồng mức, kỹ thuật trồng cây Đào mèo, kỹ thuật trồng cây Hồng không hạt, kỹ thuật trồng các cây họ Đậu cải tạo đất (kỹ thuật trồng Lạc, Đậu tương), kỹ thuật trồng cây lâm nghiệp (kỹ thuật trồng Thông), kỹ thuật trồng Dứa), kỹ thuật trồng cây lương thực.

- Tổ chức hội thảo đánh giá, tổng kết những kinh nghiệm thực hiện mô hình canh tác trên đất dốc.

6

Kết quả ĐT, DA

Xây dựng được 500 tờ rơi, các poster có nội dung đến tác hại của việc chặt phá rừng bừa bãi làm nương rẫy, tác hại của việc canh tác không hợp lí trên đất dốc.

Tổ chức 2 buổi sinh hoạt nói chuyện với cộng đồng dân tộc địa phương về tác hại của canh tác trên đất dốc không hợp lý như hiện nay người dân làm, tác hại của chặt phá rừng làm nương rẫy và như thế nào là một mô hình canh tác trên đất dốc hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế xã hội đối với họ.

Xây dựng tài liệu tập huấn hướng dẫn kỹ thuật canh tác trên đất dốc.

Tập huấn 14 buổi kỹ thuật canh tác trên đất dốc.

Tổ chức hội thảo đánh giá, tổng kết những kinh nghiệm canh tác trên đất dốc đã thực hiện ở địa phương.

3. Bài viết đăng trên Thông tin Khoa học của Trường ĐH Tây Bắc

 

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI VỤ MÙA NĂM 2008 TẠI VĂN YÊN – YÊN BÁI

                                                                                    KS. Vũ Phong Lâm

                                                                                    SV. Nguyễn Thị Hồng

                                                                                    Khoa Nông Lâm

             

1. Đặt vấn đề                                                                                                                           Cây lúa (oryzasativa.L) là 1 trong 3 cây lương thực quan trọng trên thế giới: lúa mì, lúa và ngô. Cây lúa có ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế của thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Sản phẩm chính của cây lúa là gạo, đây là loại lương thực chính, quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của ít nhất 65% dân số trên thế giới.

Song không phải ở điều kiện sinh thái nào, các giống lúa cũng cho năng suất và chất lượng như mong muốn. Bởi bên cạnh việc phụ thuộc vào bản chất di truyền của giống, các giống lúa còn chịu ảnh hưởng không nhỏ của các điều kiện sinh thái môi trường. Vì vậy những giống có khả năng chống chịu tốt và cho năng suất cao ở vùng canh tác này nhưng cũng có thể chống chịu kém và cho năng suất không cao ở vùng canh tác khác. Do đó trước khi đưa các giống vào sản xuất đại trà ở các vùng canh tác trên cả nước, chúng ta cần phải tiến hành khảo nghiệm giống để chọn ra những giống phù hợp nhất với điều kiện sinh thái của từng địa phương nhằm giảm tính rủi ro trong sản xuất nông nghiệp. Yên Bái là một tỉnh thuộc miền núi phía Bắc có tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao và có nhiều hộ gia đình còn thiếu lương thực, đặc biệt là gạo. Đảm bảo lương thực cho các hộ gia đình dân tộc thiểu số cũng là vấn đề đáng quan tâm của chính quyền huyện Văn Yên - Yên Bái. Các giống lúa lai thường có ưu điểm là ngắn ngày, năng suất cao nhưng có nhược điểm là khả năng chống chịu sâu bệnh kém, đòi hỏi quy trình chăm sóc rất nghiêm ngặt. Vì vậy việc đưa các giống lúa phù hợp vào trồng ở Văn Yên - Yên Bái là một việc làm rất quan trọng và cần thiết.                                  

2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Vật liệu bao gồm 3 giống lúa lai mới được chọn tạo tại Trung Quốc: TD3,TD6,TD7 và giống Nhị Ưu 838 làm đối chứng.

 Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 20/6/2008 đến ngày 20/10/2008.

Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được bố trí tại Trại giống cây trồng Đông Cuông - Văn Yên - Yên Bái.

2.2. Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các giống lúa nghiên cứu.

- Đánh giá năng suất của các giống lúa nghiên cứu.

- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh bất lợi của các giống lúa nghiên cứu.

- So sánh hiệu quả kinh tế của các giống nghiên cứu.

2.3. Phương pháp thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu thí nghiệm khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 4 công thức và 3 lần nhắc lại:

CT1: TD3                                           CT2: TD6

 CT3: TD7                                           CT4: NƯ838.

            Quy trình kỹ thuật áp dụng: Theo quy trình nghiên cứu của Viện nghiên cứu lúa - trường ĐHNNI và tiêu chuẩn 10 TCN 558-2002, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: Theo hệ thống tiêu chuẩn đánh giá của viện lúa quốc tế (IRI, 1996) và tiêu chuẩn 10 TCN 588_2002, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Xử lý số liệu: số liệu được xử lý bằng phần mềm IRRISTART 4.3.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian sinh trưởng, phát triển của cây lúa.                          

Sinh trưởng phát triển của cây là kết quả tổng hợp của tất cả các hoạt động sinh lý xảy ra trong cây. Sinh trưởng và phát triển là hai mặt biến đổi về lượng và biến đổi về chất có quan hệ mật thiết đan xen nhau. Thời gian sinh trưởng của cây lúa biến động từ 90 - 180 ngày, tùy theo giống, thời vụ là tính trạng ổn định của các giống. 

Qua bảng số liệu 1 cho ta thấy: Tổng thời gian sinh trưởng của các giống lúa lai trong thí nghiệm dao động từ 108 - 114 ngày, trong đó TD3, TD6,TD7 có tổng thời gian sinh trưởng như nhau là 108 ngày và ngắn hơn so với giống đối chứng NƯ838 là 6 ngày. Nhìn chung các giống lúa lai thí nghiệm được đánh giá là các giống ngắn ngày trong vụ mùa ở miền Bắc theo quy phạm khảo nghiệm giống lúa từ 100 - 115 ngày.   

Bảng 1: Thời gian sinh trưởng của các giống lúa lai thí nghiệm qua các giai đoạn                                                                                                                         Đơn vị: Ngày

Giống

Tuổi mạ

Cấy

BRHX

BRXH

KTĐN

KTĐN

BĐTT

BĐT

KTT

KTT

CHT

Tổng

TGST

TD 3

15

4

30

25

6

28

108

TD6

15

4

30

23

5

31

108

TD7

15

5

29

26

5

28

108

NƯ838

15

5

29

27

5

33

114

           

3.2. Khả năng đẻ nhánh của các giống lúa                                                   

Đẻ  nhánh là một đặc tính nông sinh học quan trọng có liên quan chặt chẽ tới quá trình hình thành bông và năng suất sau này. Khả năng và tốc độ đẻ nhánh của các giống phụ thuộc vào đặc tính di truyền, thời vụ, điều kiện dinh dưỡng, điều kiện canh tác..                                 

Bảng 2: Khả năng đẻ nhánh của các giống thí nghiệm

Tên giống

Số nhánh ban đầu (nhánh/ khóm)

Số nhánh tối đa (nhánh/ khóm)

Số nhánh hữu hiệu (nhánh/khóm)

Tỉ lệ nhánh hữu hiệu (%)

TD3

2,80

11,73

6,67

56,86

TD6

2,73

11,20

7,00

62,25

TD7

2,26

10,73

6,73

62,72

NƯ838

2,60

11,13

5,37

48,25

Như vậy ta thấy khả năng đẻ nhánh của 3 giống TD3,TD6,TD7 có khả năng đẻ nhánh mạnh hơn so với giống đối chứng NƯ838 và có số nhánh hữu hiệu nhiều hơn so với giống đối chứng.

 3.3. Một số chỉ tiêu về mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống lúa thí nghiệm   Việt Nam là một nước nằm trong khu vực Đông Nam Á có nền khí hậu nhiệt đới, gió mùa nóng ẩm thuận lợi cho cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng sinh trưởng phát triển. Bên cạnh đó thì sâu bệnh hại cũng rất đa dạng và phong phú theo giống cây trồng. Sâu bệnh là yếu tố bất lợi hạn chế lớn đến quá trình sản xuất.                                                      

 Bảng 3: Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống lúa thí nghiệm.

Giống

Sâu cuốn lá nhỏ

(Cấp hại)

Bệnh bạc lá (Cấp hại)

Bệnh đạo ôn lá (Cấp hại)

Bệnh khô vằn (Cấp hại)

TD3

5

0

0

0

TD6

5

0

0

0

TD7

5

0

0

0

NƯ838

5

5

0

0

            Các giống lúa thí nghiệm đều bị nhiễm sâu bệnh. Trong đó giống NƯ838 là bị nhiễm bệnh bạc lá nặng. Các giống thí nghiệm được đánh giá là chống chịu tốt với bệnh đạo ôn lá, bệnh bạc lá và bệnh khô vằn.

3.4. Chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất                                  

 Năng suất cây trồng là sự tổ hợp của nhiều yếu tố cấu thành năng suất, là kết quả của quá trình vận chuyển và tích lũy vật chất trong cây. Năng suất là kết quả mà các nhà nghiên cứu, các nhà chọn tạo giống quan tâm nhất. Năng suất phụ thuộc vào đặc tính di truyền ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, các biện pháp kỹ thuật chăm sóc cũng là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất của các giống lúa. Năng suất lúa do ba yếu tố tạo thành: Số bông/m2, số hạt chắc/bông, trọng lượng nghìn hạt. Các yếu tố này quan hệ mật thiết với nhau tuy hình thành trong các thời gian khác nhau, chịu tác động của các yếu tố khác nhau. Chính vì vậy trong quá trình chăm sóc cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật đúng lúc và đúng cách để tác động tích cực tới các yếu tố ngày nhằm phát huy tối đa tiềm năng của giống

Qua bảng số liệu 4 cho ta thấy: năng suất lý thuyết của các giống dao động từ 87,38 - 120,8 tạ/ha. Trong đó giống TD7 có tiềm năng suất cao nhất 120,8 tạ/ ha và cao hơn giống đối chứng còn 2 giống TD6,TD3 cũng có tiềm năng năng suất cao hơn đối chứng. Như vậy tất cả các giống lúa trong thí nghiệm đều có năng suất lý thuyết cao hơn giống đối chứng. Năng suất thực thu của các giống lúa lai trong thí nghiệm dao động từ 68,33 (TD6) - 78,33 (TD7) tạ/ ha.Trong đó 2 giống TD3 (77,33 tạ/ ha) và TD7 (78,33) có năng suất thực thu tương đương nhau và cao hơn giống đối chứng, còn giống TD6 (68,33 tạ/ha) thấp hơn giống đối chứng NƯ838 (70 tạ/ha). So với năng suất tiềm năng có thể đạt được thì năng suất thực thu thu được là thấp, chỉ đạt 2/3 so với năng suất tiềm năng mà các giống có thể đạt được.

Bảng 4: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Giống

Số bông/m2 (bông)

Số hạt/bông (hạt)

Số hạtchắc/

Bông (hạt)

Tỷ lệ hạt chắc

(%)

P1000 hạt (gam)

NSLT (ta/ha)

NSTT (tạ/ha)

TD3

320,16

170,47

142,33

83,49

26

118,48

77,33

TD6

336,00

158,73

129,68

83,14

26

113,22

68,33

TD7

323,04

177,73

138,53

79,07

27

120,80

78,33

NƯ838

256,00

152,00

126,43

83,11

27

87,38

70

LSD0,05         28,58              18,00                   10,75                                              1,68         6,66

CV%             4,90               5,80                     4,30                                               8,00         4,80  .    4. Kết luận và đề nghị                                                                                        

Qua nghiên cứu, chúng tôi sơ bộ rút ra một số kết luận như sau:                    

Thời gian sinh trưởng của các giống lúa lai thí nghiệm dao động từ 108 - 114 ngày, các giống này đều thuộc nhóm ngắn ngày (từ 100 - 115 ngày)  

Các giống lúa thí nghiệm đều bị nhiễm sâu bệnh. Trong đó giống NƯ838 là bị nhiễm bệnh bạc lá nặng. Các giống thí nghiệm được đánh giá là chống chịu tốt với bệnh đạo ôn lá, bệnh bạc lá và bệnh khô vằn.

 Năng suất lý thuyết của cây trồng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố vì vậy muốn có năng suất cao thì phải tăng từng yếu tố một. Tuy nhiên  mỗi giống có một lợi thế nhất định như giống TD6 có số bông/m2 cao nhất (336  bông) nhưng số hạt/bông là thấp chỉ đạt 158,73 hạt/bông. Giống TD7 có số hạt/bông cao nhất 177,73 hạt nhưng tỷ lệ hạt lép là cao nhất 20,93%.    

Do thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành làm thí nghiệm trong vụ mùa năm 2008 và thu được kết quả sơ bộ. Qua thí nghiệm chúng tôi thấy 2 giống là TD3 và TD7 là hai giống có triển vọng hơn cả về mặt năng suất và chất lượng, Cần bố trí thí nghiệm trên các vùng đất khác nhau để đánh giá chính xác hơn, tìm ra vùng thích hợp đối với các giống để đưa vào sản xuất. 

                            TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bùi Huy Đáp (1999), “Một số vấn đề cây lúa”, NXB Nông nghiệp.
  2. Nguyễn Văn Hoan (2006), “Lúa lai và kĩ thuật thâm canh”, NXB Nông nghiệp Hà Nội.
  3. Đinh Thế Lộc (2004), “Giáo trình cây lúa”, NXB Nông nghiệp Hà Nội.
  4. Nguyễn Thị Trâm (2002), “Chọn giống lúa lai”, NXB Nông nghiệp Hà Nội.
  5. Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa của viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI.