Năm học 2019-2020, tổng số giảng viên trong Khoa Nông Lâm là 42; có 12 tiến sỹ, 30 thạc sỹ (3 NCS nước ngoài, 5 NCS trong nước). Khoa có tổng số 214 sinh viên theo học tại 6 ngành đào tạo: Lâm sinh; Quản lý tài nguyên rừng; Nông học; Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi; Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Giảng viên Khoa Nông Lâm năng động, nhiệt tình trong công tác, có kinh nghiệm hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học. Sinh viên trong toàn Khoa hăng say học tập và nghiên cứu khoa học đạt nhiều kết quả cao.

Hình 1: Sinh viên Khoa Nông Lâm đi nghiên cứu tại thực địa

Trong năm học, sinh viên Khoa Nông Lâm có 9 đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên với 28 sinh viên tham gia thực hiện chiếm 13,55%. Giảng viên hướng dẫn: 05 giảng viên trong Khoa Nông Lâm, chiếm 11,62%; 01 giảng viên Khoa Cơ sở; 01 cán bộ Trung tâm Thực hành thí nghiệm; 01 giảng viên Khoa Tự nhiên và Công nghệ (Bảng 1, Bảng 2).

Bảng 1. Đề tài NCKH của sinh viên năm học 2019-2020

TT Tên đề tài Sinh viên thực hiện Lớp
1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ đối với một số cây rau tại Mai Sơn Cà Văn Tâm;
Pùi Mạ Lặt Sổm Vẳng.
K59 ĐH Nông học
2 Nghiên cứu kiến thức sử dụng các loài cây dược liệu được bán tại các chợ trên địa bàn thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Ly A Trống;
Sộng Thị Anh;
Lầu A Po.
K59 ĐH Quản lý tài nguyên rừng
3 Thực trạng ô nhiễm và nhu cầu thông tin về an ninh nguồn nước tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La Bun Thạ Vy Phôm Mạ Sắc;
Lò Hữu Phước;
Cà Văn Tính;
Vông Ni Lăn Eng Thong Mi;
Đinh Thị Thùy Linh.
K58 ĐH Quản lý tài nguyên và môi trường
4 Thực hiện mô hình cộng đồng bảo vệ nguồn nước tại suối Nậm La, thành phố Sơn La. Lê Thị Vân;
Phạm Việt Hà;
Lèo Trọng Nguyên;
Sụ Ni Khằn Uộn Phim Pha;
Sổm Ca Văn Nạ Căm.
K58 ĐH Quản lý tài nguyên và môi trường
5 Điều tra thành phần loài và giá trị sử dụng cây thuốc của cộng đồng dân tộc Khơ Mú thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp, tỉnh Sơn La Lèo Văn Nghĩa;
Sộng A Đậu.
K58-ĐH Lâm sinh
6 Nghiên cứu thành phần loài và giá trị sử dụng cây thuốc bản địa của cộng đồng dân tộc Xinh Mun tại xã biên giới Phiêng Pằn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La. Ngô Hoàng Long;
Lò Thị Bích Hậu;
Lò Văn Loa.
K59 ĐH Bảo vệ thực vật
7 Đánh giá các mô hình rừng trồng thuộc chương trình Trồng rừng thay thế thủy điện Sơn La tại xã Ngọc Chiến, huyện Mường La, tỉnh Sơn La Lèo Thu Uyên;
Bùi Anh Quyết;
Quàng Thị Chinh.
K58 ĐH Lâm Sinh
8 Đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp rác của nhà máy xử lý chất thải rắn thành phố Sơn La và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả Bùi Phương Nam;
Hà Tuấn Thạch;
Đinh Thái Sơn;
Sụ Thị Đà Chăn Thạ Păn Nha;
Quàng Văn Lượng.
K58 ĐH Quản lý tài nguyên và môi trường
9 Tình hình dịch bệnh trên đàn chó đến khám tại phòng khám Petshop và khu trại chăn nuôi Trường Đại học Tây Bắc Lò Văn Thuận K58 ĐH Chăn nuôi

Bảng 2. Tỷ lệ sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học của các ngành học

TT Ngành học Tổng số SV (sinh viên) Số SV tham gia NCKH (sinh viên) Tỷ lệ (%)
1 Nông học 32 2 6,25
2 Lâm sinh 41 5 12,19
3 Bảo vệ thực vật 12 3 25
4 Quản lý tài nguyên rừng 3 3 100
5 Quản lý TN&MT 129 15 11,63
6 Chăn nuôi 36 1 2,78

Hình 2: TS. Hoàng Văn Thảnh đưa sinh viên lớp K59- ĐH Bảo vệ thực vật nghiên cứu ngoài đồng ruộng

  • Các đề tài được hội đồng nghiệm thu xếp loại Tốt và Xuất sắc.
  • Đề tài “Điều tra thành phần loài và giá trị sử dụng cây thuốc của cộng đồng dân tộc Khơ Mú thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp, tỉnh Sơn La” đạt Giải nhì “Sinh viên nghiên cứu khoa học” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đề tài “Nghiên cứu thành phần loài và giá trị sử dụng cây thuốc bản địa của cộng đồng dân tộc Xinh Mun tại xã biên giới Phiêng Pằn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La” được Nhà trường khen thưởng.
  • Khoa có 06 lưu học sinh Lào tham gia thực hiện 4 đề tài nghiên cứu khoa học.

Trường Đại học Tây Bắc khuyến khích và tạo điều kiện về mọi mặt cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học. Thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học, sinh viên Khoa Nông Lâm được nâng cao và mở rộng kiến thức, góp phần hình thành kỹ năng nghề nghiệp./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *